header header

Hướng dẫn Giao dịch cổ phiếu

 

1. Khái quát chung về giao dịch cổ phiếu

 

1.1. Phương thức đặt lệnh

 

Quý khách có thể thực hiện giao dịch cổ phiếu thông qua hình thức đặt lệnh qua điện thoại, đặt lệnh tại quầy và đặt lệnh trực tuyến.

  • Đối với dịch vụ đặt lệnh qua điện thoại: Quý Khách cần đăng ký số điện thoại đặt lệnh và mật khẩu đặt lệnh qua điện thoại. Lệnh đặt của Quý Khách chỉ được chấp nhận khi được đặt từ số điện thoại đã đăng ký.
  • Giao dịch tại quầy: Quý khách đến trực tiếp tại trụ sở của NVS để thực hiện giao dịch.
  • Đối với dịch vụ đặt lệnh trực tuyến: NVS sẽ cung cấp mật khẩu truy cập. Quý khách đăng nhập vào Hệ thống giao dịch trực tuyến trading.nvs.vn.  Hệ thống sẽ yêu cầu Quý Khách thay đổi mật khẩu ngay sau khi truy cập. Quý Khách cũng có toàn quyền thay đổi mật khẩu truy cập và mật khẩu đặt lệnh trực tuyến trên hệ thống trading.nvs.vn.

 

1.2. Thời gian giao dịch

 

Giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động và thông báo của HSX/HNX. 

Sàn HSX
HNX
UPCOM
LÔ LẺ
Thời gian Phương thức giao dịch Lệnh sử dụng Phương thức giao dịch Lệnh sử dụng Phương thức giao dịch Lệnh sử dụng Phương thức giao dịch Lệnh sử dụng
9h00 – 9h15

Định kì

mở cửa

ATO, LO
Không được hủy/ sửa lệnh
Liên tục I LO, MTL, MOK, MAK
Được hủy/ sửa lệnh
Liên tục I LO
Được hủy/ sửa lệnh
Định kì

mở cửa

LO
Không được hủy/ sửa lệnh
9h15 – 11h30 Liên tục I
LO, MTL
Được hủy/ sửa lệnh
Liên tục I
LO
Được hủy/ sửa lệnh
11h30 – 13h00 Nghỉ giữa phiên
 
13h00 – 14h30 Liên tục II LO, MTL Liên tục II LO, MTL, MOK, MAK
Được hủy/ sửa lệnh
Liên tục II LO
Được hủy/ sửa lệnh
Liên tục II
LO
Được hủy/ sửa lệnh
14h30 – 14h45 Định kỳ

đóng cửa

ATC, LO
Không được hủy/ sửa lệnh
Định kỳ đóng cửa ATC, LO
Không được hủy/ sửa lệnh
Định kì đóng cửa
LO
Không được hủy/ sửa lệnh
14h45 – 14h55 Định kỳ sau giờ PLO
Không được hủy/ sửa lệnh
 
14h55 – 15h00 Liên tục sau giờ  
9h00 – 11h30 &
13h00 – 15h00
Thỏa thuận (*) Lệnh thỏa thuận Thỏa thuận Lệnh thỏa thuận Thỏa thuận Lệnh thỏa thuận Thỏa thuận Lệnh thỏa thuận

 

Lưu ý:

 

Đối với lệnh giới hạn (lệnh LO) chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa thực hiện trong thời gian khớp lệnh liên tục:

 

  • Không được đồng thời sửa khối lượng & giá;
  • Lệnh sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá sẽ làm thay đổi thứ tự ưu tiên của lệnh;
  • Lệnh sửa giảm khối lượng sẽ không làm thay đổi thứ tự ưu tiên của lệnh.

 

Hiển thị thông tin trên Bảng giá điện tử : Hiển thị khối lượng tương ứng 3 mức giá dư mua/dư bán tốt nhất còn lại sau khi dự kiến khớp của từng chứng khoán.

 

1.3. Đơn vị yết giá

 

Chứng khoán HSX HNX UPCOM
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng Mức giá Đơn vị yết giá 100 đồng 100 đồng
<10.000

10.000 < 50.000

>50.000

10 đồng

50 đồng

100 đồng

Chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền 10 đồng
Trái phiếu 01 đồng

 

1.4. Đơn vị giao dịch

 

HSX HNX UPCOM
Giao dịch khớp lệnh lô chẵn:
Bội số của 100; từ 100 đến 500.000 CP.
Giao dịch khớp lệnh lô chẵn:

Bội số của 100

Giao dịch khớp lệnh lô chẵn:

Bội số của 100

Khối lượng giao dịch thỏa thuận: SL>=20.000.

Đơn vị giao dịch thỏa thuận: 1 CP.

Khối lượng giao dịch thỏa thuận: SL>=5.000.

Không quy định đơn vị giao dịch thỏa thuận.

Không quy định đơn vị giao dịch thỏa thuận.
Giao dịch thỏa thuận không áp dụng trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ ETF, chứng chỉ quỹ đóng, chứng quyền có bảo đảm niêm yết và chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch liên tiếp trên 25 ngày. Giao dịch thỏa thuận không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày liên tiếp cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập. Giao dịch thỏa thuận không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày liên tiếp cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

 

1.5. Các loại lệnh

 

  • Lệnh thỏa thuận
    • Là phương thức bên mua và bán tự thoả thuận các điều kiện giao dịch như giá, khối lượng, hình thức thanh toán rồi thông báo cho công ty chứng khoán của hai bên. Trong trường hợp nhà đầu tư muốn giao dịch thoả thuận nhưng chưa xác định đối tác thì có thể liên hệ với công ty chứng khoán để được nhập lệnh chào mua hoặc chào bán. Khi tìm được đối tác và đạt thoả thuận, công ty chứng khoán sẽ đại diện nhà đầu tư giao dịch;
    • Giao dịch thoả thuận được thực hiện suốt phiên, trừ giờ nghỉ trưa. Lệnh thoả thuận chỉ có hiệu lực trong ngày và giá phải nằm trong biên độ dao động của hôm đó. Nhà đầu tư không được giao dịch thoả thuận trong ngày đầu tiên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán;
    • Bên mua hoặc bên bán đều có thể khởi tạo lệnh thỏa thuận, bên còn lại thực hiện xác nhận/từ chối giao dịch;
    • Lệnh thỏa thuận đã thực hiện không được phép sửa/hủy;
    • Lệnh thỏa thuận chưa thực hiện, bên khởi tạo lệnh thỏa thuận được phép hủy lệnh đã khởi tạo;
    • Hệ thống tự hủy lệnh với lệnh thỏa thuận chưa thực hiện mà được đặt trước 14h45. Nhà đầu tư cần phải đặt lại lệnh mới nếu có nhu cầu.

 

  • Lệnh giới hạn (LO)
    • Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn; ghi mức giá cụ thể;
    • Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị huỷ bỏ.

 

  • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO)
    • Chỉ áp dụng tại HSX;
    • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa;
    • Lệnh ATO sẽ hiển thị tại một mức giá xác định như lệnh giới hạn;
    • Lệnh ATO không được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh;
    • Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động bị huỷ bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

 

  • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC)
    • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa;
    • Lệnh ATC sẽ hiển thị tại một mức giá xác định như lệnh giới hạn;
    • Lệnh ATC không được ưu tiên khớp trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh;
    • Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa và sẽ tự động bị huỷ bỏ sau thời điểm xác định giá đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

 

   Lưu ý : Nguyên tắc hiển thị giá đối với lệnh ATO/ATC như sau:

            – Trường hợp chỉ còn dư mua hoặc dư bán của lệnh ATO hoặc ATC: Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua hoặc bán là giá khớp dự kiến. Trường hợp chưa có giá khớp dự kiến giá hiển thị là giá khớp lệnh gần nhất hoặc giá tham chiếu (trường hợp chưa có giá khớp gần nhất).

            – Trường hợp còn dư mua hoặc dư bán của lệnh giới hạn:

                    (1) Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC mua là giá dư mua cao nhất cộng 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này cao hơn mức giá trần thì hiển thị là giá trần);

                    (2) Giá hiển thị của lệnh ATO/ATC bán là giá dư bán thấp nhất trừ 01 đơn vị yết giá (nếu mức giá được xác định này thấp hơn mức giá sàn thì hiển thị là giá sàn).

 

  • Lệnh thị trường giới hạn (MTL)
    • Áp dụng tại HNX, HSX;
    • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
    • Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh;
    • Là lệnh thị trường được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ chuyển phần còn lại thành lệnh giới hạn.
    • Được phép sửa khi thành lệnh giới hạn (LO):
        • Lệnh MTL mua: Giá khớp cuối cùng + 1 đơn vị yết giá;
        • Lệnh MTL bán: Giá khớp cuối cùng – 1 đơn vị yết giá;
        • Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần với lệnh MTL mua thì giá của phần còn lại vẫn là giá trần;
        • Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá sàn với lệnh MTL bán thì giá của phần còn lại vẫn là giá sàn.

 

  • Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK)
    • Chỉ áp dụng tại HNX;
    • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
    • Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh;
    • Là lệnh thị trường được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy toàn bộ lệnh.

 

  • Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK)
    • Chỉ áp dụng tại HNX;
    • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
    • Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh;
    • Là lệnh thị trường được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy phần còn lại của lệnh.

 

  • Lệnh sau giờ giao dịch (PLO)
    • Chỉ áp dụng tại HNX;
    • Là lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa; được sử dụng trong phiên giao dịch sau giờ;
    • 10 phút đầu chỉ nhận lệnh, 5 phút tiếp theo vẫn nhận lệnh và trả kết quả khớp lệnh liên tục;
    • Lệnh PLO không được nhập vào hệ thống nếu không có lệnh khớp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa;
    • Không được phép sửa/hủy lệnh.

 

1.6. Giao dịch chứng khoán lô lẻ

 

  • Cách thức đặt lệnh: Giao dịch mua, bán trên sàn. Khách hàng đặt lệnh bán lô lẻ tại quầy, điện thoại hoặc Online.
  • Thời gian thanh toán: Lệnh giao dịch lô lẻ sau khi khớp cũng được thanh toán bù trừ như lệnh giao dịch bình thường.
  • Loại lệnh: chỉ sử dụng lệnh LO.
  • Khối lượng đặt lệnh: từ 01 đến 99 cổ phiếu
  • Giá giao dịch:

          – Giá của lệnh giao dịch lô lẻ phải tuân thủ theo các quy định về giá giao dịch tương tự giao dịch lô chẵn;

          – Các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng để xác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.

  • Quy định khác:
        Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu không được phép thực hiện trong ngày mới niêm yết, hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên cho đến khi:
        – Có giá đóng cửa được xác lập (đối với sàn HSX và sàn HNX).
        – Có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục (đối với sàn UPCOM)

 

1.7. Về giao dịch của chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao dịch

 

STT Tiêu chí Sàn giao dịch
HOSE HNX UPCOM
Thời gian giao dịch Loại lệnh

1

Chứng khoán bị hạn chế giao dịch  (có trạng thái C&R/RES)

Chứng khoán thuộc diện bị hạn chế giao dịch được áp dụng phương thức giao dịch KLĐK nhiều lần PCA:

–   Được giao dịch trong đợt KLĐK xác định giá mở cửa, sau đó đến các đợt KLĐK PCA, mỗi đợt kéo dài 15 phút và giao dịch trong đợt KLĐK xác định giá đóng cửa.

–   Không cho phép NĐT sửa, hủy lệnh trong đợt KLĐK mở cửa, KLĐK đóng cửa và trong 5 phút cuối đợt KLĐK PCA.

–   Chỉ cho phép sử dụng lệnh giới hạn (LO) trong các đợt KLĐK PCA

–   Lệnh chưa khớp từ phiên KLĐK trước có thể tiếp tục chờ khớp cho đợt KLĐK sau

–   Thời gian nhận kết quả khớp lệnh: Kết thúc mỗi phiên KLĐK 15 phút

–   Giao dịch khớp lệnh lô chẵn

–   Chỉ được giao dịch vào ngày thứ Sáu hàng tuần

–   Giao dịch khớp lệnh lô chẵn

2

Khớp lệnh định kỳ PCA KLĐK mở cửa: 09h00 – 09h15

KLĐK PCA 1: 09h15 – 09h30

KLĐK PCA 2: 09h30 – 09h45

KLĐK PCA 3: 09h45 – 10h00

KLĐK PCA 4: 10h00 – 10h15

KLĐK PCA 5: 10h15 – 10h30

KLĐK PCA 6: 10h30 – 10h45

KLĐK PCA 7: 10h45 – 11h00

KLĐK PCA 8: 11h00 – 11h15

KLĐK PCA 9: 11h15 – 11h30

Nghỉ giữa phiên: 11h30 – 13h00

KLĐK PCA 10: 13h00 – 13h15

KLĐK PCA 11: 13h15 – 13h30

KLĐK PCA 12: 13h30 – 13h45

KLĐK PCA 13: 13h45 – 14h00

KLĐK PCA 14: 14h00 – 14h15

KLĐK PCA 15: 14h15 – 14h30

KLĐK đóng cửa: 14h30 – 14h45

Lệnh giới hạn (LO) Không áp dụng

 

1.8. Về giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN)

 

  • Đối với giao dịch khớp lệnh cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng:

          – Room (khối lượng còn được phép mua của NĐTNN) giảm khi lệnh mua của NĐTNN được nhập vào hệ thống giao dịch;

          – Trường hợp lệnh mua của NĐTNN bị hủy bỏ bởi nhà đầu tư hoặc hệ thống giao dịch, room tăng bằng khối lượng bị hủy bỏ;

          – Trường hợp lệnh mua của NĐTNN được sửa giảm khối lượng, room tăng bằng khối lượng giảm của lệnh.

 

  • Đối với giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng:

          – Room giảm khi lệnh chào mua của NĐTNN được nhập vào hệ thống giao dịch trong trường hợp giao dịch thỏa thuận giữa NĐTNN mua và NĐT trong nước bán;

          – Trường hợp NĐTNN hủy lệnh chào mua với một nhà đầu tư trong nước, room sẽ được tăng lên ngay sau khi lệnh hủy được nhập vào hệ thống giao dịch.

 

1.9. Phương thức và thời gian thanh toán giao dịch

 

  • Phương thức khớp lệnh

 

Phương thức khớp lệnh sàn HSX:

Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.

Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

  • Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết.
  • Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần;
  • Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất trong ngày; trường hợp không có giá thực hiện, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với giá tham chiếu.
  • Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b Khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a Khoản này và trùng hoặc gần với giá thực hiện gần nhất trong ngày; trường hợp không có giá thực hiện, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với giá tham chiếu.

Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

Nguyên tắc xác định giá thực hiện: là mức giá của các lệnh đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.

Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

 

Phương thức khớp lệnh sàn HNX:

Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.

Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

  • Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
  • Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

Nguyên tắc xác định giá thực hiện: là mức giá của các lệnh đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.

Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

 

Phương thức khớp lệnh sàn UPCOM:

Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. Giá khớp là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.

Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

 

  • Thời gian thanh toán

 

Loại giao dịch Thời gian thanh toán
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ T+2
Trái phiếu T+1

 

2. Hướng dẫn đặt lệnh

 

2.1. Hướng dẫn đặt lệnh qua điện thoại

Bước 1: Quý Khách sử dụng số điện thoại đã đăng ký đặt lệnh qua điện thoại gọi tới Tổng đài nhận lệnh của NVS để gặp giao dịch viên. Quý Khách vui lòng cung cấp những thông tin sau:

  1. Số tài khoản (tiểu khoản) đặt lệnh
  2. Họ và tên
  3. Số CCCD hoặc số Hộ chiếu (đối với Khách hàng nước ngoài)
  4. Mật khẩu đặt lệnh.

Giao dịch viên sẽ thực hiện đối chiếu số điện thoại gọi tới và thông tin trên tài khoản (tiểu khoản) đã được cung cấp:

  1. Nếu số điện thoại gọi tới và thông tin cung cấp chính xác, Quý Khách vui lòng xem tiếp Bước 2.
  2. Nếu số điện thoại gọi hoặc thông tin cung cấp không chính xác, cuộc gọi đặt lệnh sẽ không hợp lệ, Quý Khách vui lòng sử dụng đúng số điện thoại cũng như cung cấp chính xác thông tin theo sự hướng dẫn của giao dịch viên.

Số điện thoại Tổng đài nhận lệnh: 076 724 5999

Bước 2: Quý khách đặt lệnh vui lòng cung cấp rõ thông tin về loại lệnh:

  1. Mua/Bán
  2. Mã cổ phiếu, số lượng và giá giao dịch.

Giao dịch viên sẽ kiểm tra tính hợp lệ của lệnh đặt.

Lưu ý: Trong trường hợp Quý Khách gọi điện để Huỷ/Sửa lệnh, Quý khách cung cấp rõ thông tin về loại lệnh:

  1. Huỷ/Sửa
  2. Mua/Bán
  3. Mã cổ phiếu và thông tin lệnh Đặt lại (nếu có).

Giao dịch viên sẽ xác nhận với Quý Khách ngay sau khi hoàn tất việc đặt lệnh.

Lưu ý: NVS sẽ thực hiện lệnh của Quý Khách theo đúng quy định của Pháp luật và quy chế của các Sở Giao dịch.

 

2.2. Hướng dẫn đặt lệnh trực tuyến

 

Xem chi tiết tại đây.

 

3. Nguyên tắc khớp lệnh

 

  • Ưu tiên về giá:
    • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
    • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian:
    • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

 

Thông tin liên hệ hỗ trợ

 

Trong quá trình giao dịch, nếu cần hỗ trợ giải đáp thông tin Quý Khách hàng vui lòng liên hệ hotline: 076 724 5999 (từ 8h00 – 17h00, thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày Lễ, Tết).